vì sao hno3 có tính axit mạnh

Bên cạnh các axit mạnh, các axit yếu cũng có những cách thể hiện tính chất riêng, một vài trường hợp cũng khá rắc rối. Các axit yếu thường gặp là H2S, HF, H2SO3, H2CO3, H3PO4,.. Còn có các axit hữu cơ như CH3COOH, HCOOH, C2H5COOH,.. Đa số các axit yếu thường không làm quỳ tìm - Axit nitric HNO 3 là một axit vô cơ mạnh được tạo thành từ 1 nguyên tử hidro và 1 gốc nitrat NO 3-, tạo ra từ sự hòa tan của khí nito dioxit (NO 2) trong nước dưới sự có mặt của khí oxi 4NO 2 + O 2 + 2H 2 O → 4HNO 3 (Nito dioxit NO 2 , là một khí độc màu nâu đỏ này có mùi gắt đặc trưng, nặng hơn không khí và gây ô nhiễm) Les Sites De Rencontres Sont Ils Efficaces. Ôn tập môn Hóa học 11Chúng tôi xin giới thiệu bài HNO3 là axit mạnh hay yếu? được VnDoc sưu tầm và tổng hợp lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Hóa học lớp 11. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học ý Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài nitric HNO3 là một dung dịch nitrat hydro có công thức hóa học HNO3. Đây là một axit khan, là một monoaxit mạnh, có tính oxy hóa mạnh có thể nitrat hóa nhiều hợp chất vô cơ, có hằng số cân bằng axit pKa = − Axit Nitric – HNO3 là gì?Axit nitric có công thức hóa học là HNO3, được gọi là dung dịch nitrat hidro hay còn được gọi là axit nitric khan. Axit này được hình thành ở trong tự nhiên, tạo ra từ những cơn mưa do sấm và sét tạo Tính chất vật lý của axit nitric- Axit nitric HNO3 là một axit vô cơ mạnh được tạo thành từ 1 nguyên tử hidro và 1 gốc nitrat NO3-, tạo ra từ sự hòa tan của khí nito dioxit NO2 trong nước dưới sự có mặt của khí oxi4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 Nito dioxit NO2 , là một khí độc màu nâu đỏ này có mùi gắt đặc trưng, nặng hơn không khí và gây ô nhiễm- Axit nitric HNO3 là chất lỏng không màu, dễ bắt lửa, có tính ăn mòn cao. Dung dịch axit HNO3 không màu, tuy nhiên thường có màu vàng hơi đỏ do khí NO2 hòa Axit nitric tinh khiết 100% có tỷ trọng g/cm³,- Nhiệt độ nóng chảy -42°C- Nhiệt độ sôi 83°C- Dưới tác dụng của ánh sáng, axit nitric bị phân hủy tạo thành nito dioxit NO2 nhiệt độ thường.4HNO3 → 4NO2 + 2H2O + O23. Tính chất hóa học của HNO3Axit nitric là một dung dịch nitrat hydro có công thức hóa học HNO3. Đây là một axit khan, là một monoaxit mạnh, có tính oxy hóa mạnh có thể nitrat hóa nhiều hợp chất vô cơ, có hằng số cân bằng axit pKa = − nitric là một monoproton chỉ có một sự phân ly nên trong dung dịch, nó bị điện ly hoàn toàn thành các ion nitrat NO3− và một proton hydrat, hay còn gọi là ion HNO3 + H2O → H3O+ + NO3- HNO3 là một axit mạnh - Làm quỳ tím chuyển thành màu Tác dụng với oxit bazơ trong đó kim loại đã đạt hóa trị cao nhất → muối + H2O2HNO3 + CuO → CuNO32 + H2O- Tác dụng với bazơ trong đó kim loại đã đạt hóa trị cao nhất → muối + H2O2HNO3 + MgOH2 → MgNO32 + 2H2O- Tác dụng với muối trong muối kim loại đã đạt hóa trị cao nhất → muối mới + axit mới2HNO3 + CaCO3 → CaNO32 + CO2 + H2O HNO3 là chất oxi hóa mạnh - Tác dụng với kim loại+ HNO3 phản ứng với hầu hết các kim loại trừ Au và Pt → muối nitrat + H2O và sản phẩm khử của N+5 NO2, NO, N2O, N2 và NH4NO3.M + HNO3 → MNO3n + H2O + NO2 NO, N2O, N2, NH4NO3+ Sản phẩm khử của N+5 là tùy thuộc vào độ mạnh của kim loại và nồng độ của dung dịch axit. Thông thường thì dung dịch đặc → NO2, dung dịch loãng → NO; dung dịch axit càng loãng, kim loại càng mạnh thì N bị khử xuống mức càng + 4HNO3 → CuNO32 + 2NO2 + 2H2OFe + 4HNO3 loãng → FeNO33 + NO + 2H2O8Na + 10HNO3 → 8NaNO3 + NH4NO3 + 3H2O Chú ý Nếu cho Fe hoặc hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với dung dịch HNO3 mà sau phản ứng còn dư kim loại → trong dung dịch Fe thu được chỉ ở dạng muối Fe2+. HNO3 đặc nguội thụ động với Al, Fe, Tác dụng với phi kim → NO2 + H2O + oxit của phi + 4HNO3 → CO2 + 4NO2 + 2H2OS + 4HNO3 → SO2 + 4NO2 + 2H2OP + 5HNO3 → H3PO4 + 5NO2 + H2O- Tác dụng với các chất khử khác oxit bazơ, bazơ và muối trong đó kim loại chưa có hóa trị cao nhất....4HNO3 + FeO → FeNO33 + NO2 + 2H2O4HNO3 + FeCO3 → FeNO33 + NO2 + 2H2O + CO24. Điều chế axit nitric - HNO3Trong tự nhiên, axit nitric được tạo ra từ các cơn mưa lớn có sét, gây nên những trận mưa axit. * Điều chế axit nitric - HNO3 trong phòng thí nghiệm Người ta cho muối natri nitrat tinh thể tác dụng với axit sunfuric đặc, chưng cất hỗn hợp này tại nhiệt độ sôi của axit nitric là 83°C cho đến khi còn lại chất kết tinh màu trắng. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ tạo ra một lượng nhỏ đặc + NaNO3 tinh thể → HNO3 + NaHSO4Axit nitric bốc khói đỏ thu được có thể chuyển thành axit nitric màu trắng. Khi thực hiện thí nghiệm, các dụng cụ phải làm từ thủy tinh, đặc biệt là bình cổ cong nguyên khối do axit nitric khan. * Điều chế axit nitric - HNO3 trong công nghiệp Axit nitric loãng có thể cô đặc đến 68% axit với một hỗn hợp azeotropic với 32% nước. Để thu được axit có nồng độ cao hơn, tiến hành chưng cất với axit sunfuric H2SO4. H2SO4 đóng vai trò là chất khử sẽ hấp thụ lại + 5O2 → 4NO + 6H2O Pt, 850oC2NO + O2 → NO24NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3Dung dịch axit nitric công nghiệp thường có nồng độ 52% và 68%. Việc sản xuất axit nitric được thực hiện bằng công nghệ Ostwald do Wilhelm Ostwald phát Ứng dụng của axit nitric - HNO3 được dùng để điều chế thuốc nổ- HNO3 được dùng trong sản xuất phân bón- HNO3 được dùng trong điều chế các muối nitrat trong phòng thí nghiệm- HNO3 được dùng phổ biến trong ngành xi mạ, luyện kim- HNO3 được dùng trong nhà máy để tẩy rửa các đường ống, tẩy rửa bề mặt kim loại- HNO3 được dùng để chế tạo thuốc nhuộm vải, len, sợi,…- HNO3 được dùng trong xử lý nước để loại bỏ một số tạp chất, cân bằng lại độ tiêu chuẩn của HNO3 được dùng làm chất khử màu và để phân biệt một số Ngoài ra còn dùng để điều chế và sản xuất ra các hóa chất vậy VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu HNO3 là axit mạnh hay yếu? Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu Giải bài tập Hóa học lớp 11, Giải SBT Hóa Học 11, Trắc nghiệm Hóa học 11, Tài liệu học tập lớp 11 Axit nitric HNO3 là một dung dịch nitrat hydro có công thức hóa học HNO3 . Đây là một axit khan, là một monoaxit mạnh, có tính oxy hóa mạnh có thể nitrat hóa nhiều hợp chất vô cơ, có hằng số cân bằng axit pKa = −2. Cùng THPT Trịnh Hoài Đức đi tìm hiểu chi tiết về HNO3 nhé. 1. Axit Nitric – HNO3 là gì? Axit nitric có công thức hóa học là HNO3, được gọi là dung dịch nitrat hidro hay còn được gọi là axit nitric khan. Axit này được hình thành ở trong tự nhiên, tạo ra từ những cơn mưa do sấm và sét tạo thành. 2. Tính chất vật lý của axit nitric – Axit nitric HNO3 là một axit vô cơ mạnh được tạo thành từ 1 nguyên tử hidro và 1 gốc nitrat NO3–, tạo ra từ sự hòa tan của khí nito dioxit NO2 trong nước dưới sự có mặt của khí oxi 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 Nito dioxit NO2 , là một khí độc màu nâu đỏ này có mùi gắt đặc trưng, nặng hơn không khí và gây ô nhiễm – Axit nitric HNO3 là chất lỏng không màu, dễ bắt lửa, có tính ăn mòn cao . Dung dịch axit HNO3 không màu,tuy nhiên thường có màu vàng hơi đỏ do khí NO2 hòa tàn. – Axit nitric tinh khiết 100% có tỷ trọng g/cm³, – Nhiệt độ nóng chảy -42 °C – Nhiệt độ sôi 83 °C – Dưới tác dụng của ánh sáng, axit nitric bị phân hủy tạo thành nito dioxit NO2 nhiệt độ thường. 4HNO3 → 4NO2 + 2H2O + O2 3. Tính chất hóa học của HNO3 Axit nitric là một dung dịch nitrat hydro có công thức hóa học HNO3 . Đây là một axit khan, là một monoaxit mạnh, có tính oxy hóa mạnh có thể nitrat hóa nhiều hợp chất vô cơ, có hằng số cân bằng axit pKa = −2. Axit nitric là một monoproton chỉ có một sự phân ly nên trong dung dịch, nó bị điện ly hoàn toàn thành các ion nitrat NO3− và một proton hydrat, hay còn gọi là ion hiđroni. H3O+ HNO3 + H2O → H3O+ + NO3– a. HNO­3­ là một axit mạnh – Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ. – Tác dụng với oxit bazơ trong đó kim loại đã đạt hóa trị cao nhất → muối + H2O 2HNO3 + CuO → CuNO32 + H2O – Tác dụng với bazơ trong đó kim loại đã đạt hóa trị cao nhất → muối + H2O 2HNO3 + MgOH2 → MgNO32 + 2H2O – Tác dụng với muối trong muối kim loại đã đạt hóa trị cao nhất → muối mới + axit mới 2HNO3 + CaCO3 → CaNO­3­2 + CO2 + H2O b. HNO3 là chất oxi hóa mạnh – Tác dụng với kim loại + HNO3 phản ứng với hầu hết các kim loại trừ Au và Pt → muối nitrat + H2­O và sản phẩm khử của N+5 NO2, NO, N2O, N2 và NH4NO3. M + HNO3 → MNO3n + H2O + NO2 NO, N2O, N2, NH4NO3 + Sản phẩm khử của N+5 là tùy thuộc vào độ mạnh của kim loại và nồng độ của dung dịch axit. Thông thường thì dung dịch đặc → NO2, dung dịch loãng → NO; dung dịch axit càng loãng, kim loại càng mạnh thì N bị khử xuống mức càng sâu. Cu + 4HNO3 → CuNO32 + 2NO2 + 2H2O Fe + 4HNO3 loãng → FeNO33 + NO + 2H2O 8Na + 10HNO3 → 8NaNO3 + NH4NO3 + 3H2O Chú ý Nếu cho Fe hoặc hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với dung dịch HNO3 mà sau phản ứng còn dư kim loại → trong dung dịch Fe thu được chỉ ở dạng muối Fe2+. HNO3 đặc nguội thụ động với Al, Fe, Cr. – Tác dụng với phi kim → NO2 + H2O + oxit của phi kim. C + 4HNO3 → CO2 + 4NO2 + 2H2O S + 4HNO3 → SO2 + 4NO2 + 2H2O P + 5HNO3 → H3PO4 + 5NO2 + H2O – Tác dụng với các chất khử khác oxit bazơ, bazơ và muối trong đó kim loại chưa có hóa trị cao nhất…. 4HNO3 + FeO → FeNO33 + NO2 + 2H2O 4HNO3 + FeCO3 → FeNO33 + NO2 + 2H2O + CO2 4. Điều chế axit nitric – HNO3 Trong tự nhiên, axit nitric được tạo ra từ các cơn mưa lớn có sét, gây nên những trận mưa axit. * Điều chế axit nitric – HNO3 trong phòng thí nghiệm Người ta cho muối natri nitrat tinh thể tác dụng với axit sunfuric đặc, chưng cất hỗn hợp này tại nhiệt độ sôi của axit nitric là 83 °C cho đến khi còn lại chất kết tinh màu trắng. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ tạo ra một lượng nhỏ axit. H2SO4 đặc + NaNO3 tinh thể → HNO3 + NaHSO4 Axit nitric bốc khói đỏ thu được có thể chuyển thành axit nitric màu trắng. Khi thực hiện thí nghiệm, các dụng cụ phải làm từ thủy tinh, đặc biệt là bình cổ cong nguyên khối do axit nitric khan. * Điều chế axit nitric – HNO3 trong công nghiệp Axit nitric loãng có thể cô đặc đến 68% axit với một hỗn hợp azeotropic với 32% nước. Để thu được axit có nồng độ cao hơn, tiến hành chưng cất với axit sunfuric H2SO4. H2SO4 đóng vai trò là chất khử sẽ hấp thụ lại nước. 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O Pt, 850oC 2NO + O2 → NO2 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 Dung dịch axit nitric công nghiệp thường có nồng độ 52% và 68%. Việc sản xuất axit nitric được thực hiện bằng công nghệ Ostwald do Wilhelm Ostwald phát minh. 5. Ứng dụng của axit nitric – HNO3 được dùng để điều chế thuốc nổ – HNO3 được dùng trong sản xuất phân bón – HNO3 được dùng trong điều chế các muối nitrat trong phòng thí nghiệm – HNO3 được dùng phổ biến trong ngành xi mạ, luyện kim – HNO3 được dùng trong nhà máy để tẩy rửa các đường ống, tẩy rửa bề mặt kim loại – HNO3 được dùng để chế tạo thuốc nhuộm vải, len, sợi,… – HNO3 được dùng trong xỷ lý nước để loại bỏ một số tạp chất, cân bằng lại độ tiêu chuẩn của nước. – HNO3 được dùng làm chất khử màu và để phân biệt một số chất. – Ngoài ra còn dùng để điều chế và sản xuất ra các hóa chất khác. Đăng bởi THPT Trịnh Hoài Đức Chuyên mục Lớp 11, Hóa Học 11 HNO3 là một axit mạnh, được ứng dụng nhiều trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm. Trong Hóa Học trung học và phổ thông, dạng bài tập của kim loại tác dụng với HNO3, điều chế HNO3, hỗn hợp nhiều chất tác dụng với HNO3 thường được chọn làm đề thi kiểm tra. Ví dụ như C + HNO3, Cu + HNO3, Fe + HNO3… Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu về Axit Nitric – HNO3. Tìm hiểu về Axit Nitric HNO3– HNO3 có tên gọi hóa học là Axit Nitric, là hợp chất vô cơ. Dung dịch HNO3 là dung dịch nitrat hidro hay còn được gọi là axit nitric khan. – Axit Nitric – HNO3 được hình thành trong những cơn mưa có sấm sét tạo thành. Axit nitric tinh khiết là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm và là một chất axit độc, dễ ăn mòn và dễ gây cháy. – Khi một dung dịch có hơn 86% axit nitric thì nó được gọi là axit nitric bốc khói. Tùy thuộc vào số lượng nitơ đioxit mà khói bốc lên là màu trắng hoặc màu đỏ. Cấu tạo phân tử HNO3Cấu tạo Axit nitric HNO3 – Trong hợp chất HNO3, nguyên tố Nitơ thể hiện số oxi hóa bằng vẽ cấu tạo phân tử HNO3Tính chất của Axit nitric HNO3Tính chất vật lý – Công thức hóa học của Axit Nitric là HNO3.– Có khối lượng phân tử bằng −1– Axit nitric là chất lỏng không màu, tan tốt trong nước C5% → 3Skết tủa + 2NO + 4H2OPbS + 8 HNO3 đặc → PbSO4 kết tủa + 8NO2 + 4H2OAg3PO4 tan trong HNO3, HgS không tác dụng với HNO3– Axit HNO3 tác dụng với nhiều chất hữu cơ, có khả năng phân hủy nhiều hợp chất hữu cơ cho nên rất nguy hiểm khi tiếp xúc với axit trình điều chế Axit nitric HNO3Điều chế HNO3 như thế nào?Điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệmCách 1– Để điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm, người ta cho tinh thể muối natri nitrat NaNO3 tác dụng với axit sunfuric đặc H2SO4, chưng cất hỗn hợp này tại nhiệt độ sôi của axit nitric là 83 °C cho đến khi còn lại chất kết tinh màu trắng theo phương trình như sau Phương trình điều chế H2SO4 đặc + NaNO3 tinh thể → HNO3 + NaHSO4– Axit nitric bốc khói đỏ thu được có thể chuyển thành axit nitric màu trắng. Lưu ý khi thực hiện thí nghiệm, các dụng cụ phải làm từ thủy tinh, đặc biệt là bình cổ cong nguyên khối do axit nitric chế HNO3 trong phòng thí 2 – Để điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm, người ta làm bằng cách phân hủy nhiệt của đồng II nitrat, tạo ra khí nitơ dioxide và khí oxy, sau đó được truyền qua nước để tạo ra axit trình điều chế 2CuNO32 → 2 CuO + 4 NO2 + O24 NO2 + O2 → HNO2 + HNO3Điều chế HNO3 trong công nghiệp– HNO3 loãng có thể cô đặc đến 68% axit với một hỗn hợp azeotropic và 32% nước. Để thu được axit có nồng độ cao hơn, tiến hành chưng cất với axit sunfuric H2SO4. H2SO4 đóng vai trò là chất khử sẽ hấp thụ lại + 5O2 → 4NO + 6H2O Pt, 850oC2NO + O2 → NO24NO2 + O2 + 2H2O → 4 HNO3– Lưu ý là dung dịch axit nitric công nghiệp thường có nồng độ 52% và 68%.Điều chế HNO3 trong phòng công dụng của HNO3 Trong công nghiệp Dung dịch axit HNO3 – Dung dịch axit HNO3 68% được sử dụng để chế tạo thuốc nổ bao gồm TNT và RDX.– Dung dịch axit HNO3 có nồng độ 0,5 đến 2% được sử dụng làm hợp chất nền để xác định sự tồn tại của kim loại trong một dung dịch. Người ta gọi đó là kỹ thuật ICP-MS và ICP-AES.– Dung dịch axit HNO3 còn ứng dụng trong ngành luyện kim, xi mạ và tinh lọc. Khi cho axit này kết hợp với axit clorua, ta được dung dịch nước cường toan có khả năng hòa tan bạch kim và vàng.– Dung dịch axit HNO3 được sử dụng để sản xuất các chất hữu cơ, bột màu, sơn, thuốc nhuộm vải và thuốc tẩy ứng dụng sản xuất phân bón, thuốc nổ…– Dung dịch axit HNO3 được dùng để sản xuất nitrobenzen – tiền chất để sản xuất anilin và các dẫn xuất anilin với những ứng dụng then chốt trong sản xuất bọt xốp polyuretan, sợi aramit và dược phẩm.– Dung dịch axit HNO3 với nồng độ thấp khoảng 10% được dùng để nhân tạo thông và maple. Màu sắc được tạo ra là một màu vàng xám rất giống như gỗ cũ hoặc gỗ hoàn thiện. – Axit nitric cũng là hợp chất trung gian dùng trong sản xuất bọt xốp polyuretan mềm và các sản phẩm polyuretan khác. Ví dụ như chất kết dính, các chất bịt kín, các chất bọc phủ và các chất đàn hồi, đi từ nguyên liệu toluen diisoxyanat.– Dung dịch axit HNO3 dùng làm chất tẩy rửa các đường ống, bề mặt kim loại trong các nhà máy sữa.– Được dùng để loại bỏ các tạp chất, cân bằng lại độ tiêu chuẩn của nước. – Trong sản xuất phân bón, dung dịch axit HNO3 được sử dụng chủ yếu để sản xuất phân đạm, các muối nitrat ngành phân bón như KNO3, CaNO32…Trong phòng thí nghiệm – HNO3 là thuốc thử chính được sử dụng cho quá trình nitrat hóa.– HNO3 được dùng trong phòng thí nghiệm trường học để tiến hành các thí nghiệm liên quan đến việc thử clorit.– Ngoài ra, nó cũng dùng để điều chế muối độ nguy hiểm của HNO3 Những tổn thương khi tiếp xúc với HNO3– Axit nitric là một axit mạnh nên khi tiếp xúc với cơ thể con người gây ra những nguy hiểm nhất định – Axit nitric tiếp xúc theo đường mắt có thể gây kích ứng có thể gây bỏng làm mù lòa.– Axit nitric tiếp xúc theo đường thở gây kích ứng nghiêm trọng. Hít phải có thể gây khó thở và dẫn đến viêm phổi và tử vong. Triệu chứng khác bao gồm ho, nghẹt thở, kích ứng mũi và đường hô hấp.– Axit nitric tiếp xúc theo đường da gây kích ứng, mẩn đỏ, đau và bỏng nặng.– Nếu nuốt phải Axit nitric có thể gây cháy miệng, dạ dày.– Phơi nhiễm Axit nitric lâu có thể dẫn tới ung pháp xử lý sự cố do HNO3 gây ra – Khi hít phải Axit nitric cần chăm sóc y tế ngay lập tức.– Khi tiếp xúc mắt thì ngay lập tức rửa mắt bằng nhiều nước trong ít nhất 15 phút để ngăn ngừa tổn thương thêm, sau đó lập tức tìm kiếm sự chăm sóc y thận khi tiếp xúc với HNO3– Khi tiếp xúc với da, ngay lập tức rửa sạch vùng bị ảnh hưởng với nhiều nước trong ít nhất 15 phút. Loại bỏ quần áo bị ô nhiễm và rửa bằng xà bông. Chăm sóc y tế ngay lập tức khi được yêu cầu.– Nếu nuốt phải Axit nitric cần súc miệng bằng nước hoặc sữa ngay lập tức. Lưu ý rằng không được phép cho bất cứ thứ gì vào miệng của nạn nhân khi họ đã bất tỉnh để tránh những trường hợp kích ứng. Đưa đến bệnh viện nhờ hỗ trợ y tế.– Vì Axit nitric có thể tồn tại ở cả dạng khí và được sử dụng nhiều trong công nghiệp cho nên nếu bạn tiếp xúc gần với nó thì hãy trang bị đầy đủ những thiết bị bảo hộ an toàn và thường xuyên giữ cho nơi làm việc được sạch sẽ, thông thoáng, để xa những đồ dễ cháy ý khi sử dụng HNO3Sử dụng – Khi pha loãng HNO3 với nước, tuyệt đối phải cho axit vào nước từ từ chứ không cho nước vào axit. Axit sunfuric đặc giống như dầu và nặng hơn trong nước. Nếu bạn cho nước vào axit, nước sẽ nổi trên bề mặt axit. Khi xảy ra phản ứng hóa học, nước sôi mãnh liệt và bắn tung tóe gây nguy hiểm.– Axit nitric HNO3 là chất oxy hóa mạnh, là axit mạnh nên khi tác dụng với cyanit, bột kim có thể phát nổ và tự bốc cháy khi phản ứng với turpentine.– Ở nồng độ đậm đặc, nó gây bỏng da do phản ứng với protein keratin, khiến da chuyển sang màu vàng. Khi được trung hòa sẽ chuyển thành màu cam.– Có thể phản ứng mạnh với kim loại tạo thành khí hydro dễ cháy trong không quản – Lưu trữ axit HNO3 trong một khu vực an toàn cách xa các vật liệu dễ cháy, dễ phản ứng với nó. – Khu vực lưu trữ phải thoáng mát, tránh xa các nguồn nhiệt.– Các thùng chứa phải đậy nắp kín, tránh ánh nắng mặt trời.– Sử dụng các thùng chứa bằng nhựa thay cho kim loại vì axit nitric không tác dụng với chất liệu HNO3 ở đâu? – Axit HNO3 là axit rất mạnh, được dùng trong công nghiệp và phòng thí nghiệm nên không dễ dàng mua nó ở ngoài.– Mua Axit HNO3 tại các cơ sở cung cấp hóa chất công nghiệp và sử dụng nó đúng mục bài tập về Axit nitric HNO3 trang 45 sgk 11Giải bài tập trang 45 sgk Hóa 11Bài 1 trang 45 sgk Hóa 11. Viết công thức electron, công thức cấu tạo của axit nitric. Cho biết nguyên tố nitơ có hóa trị và số oxi hóa bao nhiêu?GiảiTrong HNO3, nitơ có số oxi hóa +5 và hóa trị là 4. Bài 2 trang 45 sgk Hóa 11. Lập các phương trình hóa họca Ag + HNO3 đặc → NO2 + ? + ?b Ag + HNO3 loãng → NO + ? + ?c Al + HNO3 → N2O + ? + ?d Zn + HNO3 → NH4NO3 + ? + ?e FeO + HNO3 → NO + FeNO33 + ?g Fe3O4 + HNO3 → NO + FeNO33 + ?Giảia Ag + 2HNO3 đặc → NO2 + AgNO3 + H2Ob 3Ag + 4HNO3 loãng → NO + 3AgNO3 + 2H2Oc 8Al + 30HNO3 → 3N2O + 8AlNO33 + 15H2Od 4Zn + 10HNO3 → NH4NO3 + 4ZnNO32 + 3H2Oe 3FeO + 10HNO3 → NO + 3FeNO33 + 5H2Og 3Fe3O4 + 28HNO3 → NO + 9FeNO33 + 14H2Bài 3 trang 45 sgk Hóa 11. Hãy chỉ ra những tính chất hóa học chung và khác biệt giữa axit nitric và axit sunfuric. Viết các phương trình hóa học để minh Axit nitric HNO3 và axit sunfuric H2SO4 đặc đều có tính oxi hóa dụ3FeO + 10HNO3 → 3FeNO33 + NO ↓ + 5H2O2FeO + 4H2SO4 → Fe2SO43 + SO2 + 4H2O– Tuy nhiên nếu như HNO3 loãng vẫn có tính oxi hóa thì H2SO4 loãng lại không có tính oxi dụ3Fe3O4 + 28HNO3 → 9FeNO33 + NO ↓ + 14H2OFe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2SO43 + 5 trang 45 sgk Hóa 11. Viết phương trình hóa học của các phản ứng thực hiện dãy chuyển hóa sau đây NO2 → HNO3 → CuNO32 → CuOH2 → CuNO32 → CuO → Cu → CuCl2Giải Phương trình hóa học 4NO2 + 2H2O → 4HNO3CuO + 2HNO2 → CuNO32 + H2OCuNO32 + 2NaOH → CuOH2 ↓ + 2NaNO3CuOH2 + 2HNO3 → CuNO32 + 2H2OCuNO32 → CuO + 2NO2 ↑ + ½ O2 ↑ đun nóngCuO + H2 → Cu + H2O đun nóng.Bài 6 trang 45 sgk Hóa 11. Khi hòa tan 30,0 g hỗn hợp đồng và đồng II oxit trong 1,50 lít dung dịch axit nitric 1,00 M loãng thấy thoát ra 6,72 lít nitơ monoaxit đktc. Xác định hàm lượng phần trăm của đồng II oxit trong hỗn hợp, nồng độ mol của đồng II nitrat và axit nitric trong dung dịch sau phản ứng, biết rằng thể tích dung dịch không thay = 6,72/22,4 = 0,300 molnHNO3 = 1,00 x 1,5 = 1,5 molPhương trình hóa học 3Cu + 8HNO3 → 3CuNO32 + 2NO + 4H2O 1Từ 1 ta tính được nCu = 0,45 mol => mCu = 28,8 gamnHNO3 = 1,2 molnCuNO32 = 0,45 molmCuO = 30 gam – 28,8 gam = 1,2 gam => nCuO = 0,015 molCuO + 2HNO3 → CuNO32 + H2O 2Theo 2 ta tính được nHNO3 là 0,030 mol. nCuNO32 là 0,015 molPhần trăm khối lượng CuO % mCuO = 1,2/ = 4,0%Từ 1 và 2 ta tính được số mol HNO3 dư là 0,27 độ mol HNO3 sau phản ứng 0,18 MNồng độ mol của CuNO32 0,31 7 trang 45 sgk Hóa 11. Để điều chế 5,000 tấn axit nitric nồng độ 60,0% cần dùng bao nhiêu tấn amoniac? Biết rằng sự hao hụt amoniac trong quá trình sản xuất là 3,8%.GiảiKhối lượng HNO3 nguyên chất 3,00 + 5O2 → 4NO + 6H2O 1 Pt 850o – 900oC2NO + O2 → 2NO2 24NO2 + O2 + 2H2O → 4 HNO3 3Từ các phương trình trên ta có sơ đồ hợp thức NH3 → HNO3 4Theo 4, ta tính được khối lượng NH3 hao hụt 3,8% 3, x 100/96,2 = 0,841 tấn.Bài tập trên cũng đã kết thúc phần học về Axit Nitric HNO3. Hy vọng đã cung cấp được nhiều kiến thức bổ ích cho các em. Truy cập vào Hóa Học của lessonopoly để cùng tìm lời giải đáp cho môn học này nhé. TIÊU BÀI HỌC1. Kiến thức HS biết- Cấu tạo phân tử,tính chất vật lí của, ứng dụng axit hiểu được- HNO3 là một trong những axit HNO3 có tính oxi hoá rất mạnh tuỳ thuộc vào nồng độ của axit và nồng độ chất khử oxi hoá hầu hết các kim loại trừ Au, Pt, một số phi kim, nhiều hợp chất hữu cơ và vô Kĩ năng- Dự đoán tính chất hoá học, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và kết Tiến hành, quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất của Viết PTHH minh hoạ tính chất hoá học của HNO3 đặc và Giải một số bài tập liên quan Xác định CTPT, tính thể tích khí, tính nồng độ axit. Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 11 - Bài 12 Axit nitric và muối nitrat", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên Ngày soạn03/11/2016 Tiết 18; Bài 12 AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức HS biết - Cấu tạo phân tử,tính chất vật lí của, ứng dụng axit nitric. HS hiểu được - HNO3 là một trong những axit mạnh. - HNO3 có tính oxi hoá rất mạnh tuỳ thuộc vào nồng độ của axit và nồng độ chất khử oxi hoá hầu hết các kim loại trừ Au, Pt, một số phi kim, nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ. 2. Kĩ năng - Dự đoán tính chất hoá học, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và kết luận. - Tiến hành, quan sát thí nghiệm, hình ảnhrút ra được nhận xét về tính chất của HNO3. - Viết PTHH minh hoạ tính chất hoá học của HNO3 đặc và loãng. - Giải một số bài tập liên quan Xác định CTPT, tính thể tích khí, tính nồng độ axit... 3. Thái độ - Say mê nghiên cứu khoa học. - Thận trọng khi sử dụng hoá chất. - Có ý thức giữ gìn an toàn cho bản thân và người khác, ý thức tiết kiệm hoá chất, bảo vệ cơ sở vật chất khi sử dụng. Trọng tâm Tính chất hoá học của HNO3 Tính axit mạnh và tính oxi hoá rất mạnh. II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án, SGK, chuẩn KTKN, bảng phụ. - Dụng cụ, hoá chất + 4 bộ dụng cụ thí nghiệm ống nghiệm,giá ống nghiệm, kẹp, đèn cồn... + Axit HNO3 đặc và loãng, Cu. - Máy chiếu, hình ảnh 2. Chuẩn bị của HS - SGK, vở ghi, dụng cụ học tập, đọc trước bài ở nhà. - Ôn tập lại tính chất của axit, cách cân bằng phản ứng oxi hoá – khử. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC Đàm thoại, thuyết trình, trực quan và hoạt động nhóm IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra Tổ chức trò chơi lật các mảnh ghép + Trả lời đúng 1 câu thì lật được 1 mảnh ghép. + Trả lời đúng nội dung ẩn sau các mảnh ghép thì nhận được 1 món quà. Câu 1 Tại sao ở điều kiện thường phân tử N2 kém hoạt động hoá học? Câu 2 Trong các phản ứng sau NH3 thể hiện tính chất gì? 4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O 2NH3+ 3Cl2 N2+6HCl Câu 3 Trong các hợp chất nguyên tử Nitơ có số oxi hoá cao nhất và thấp nhất là bao nhiêu? Câu 4 N2 thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng vớivà Câu 5 Đây là loại liên kết tồn tại trong phân tử NH3 Câu 6 Một ứng dụng rất phổ biến của NH42CO3 và NH4HCO3 Nội dung Hiện tượng mưa axit 2. Tiến trình bài dạy a. Đặt vấn đề Axit nitric là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng mưa axit. Để tìm hiểu xem axit nitric có cấu tạo như thế nào? Có những tính chất gì mà có thể gây nên hiện tượng nguy hiểm như vậy, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. b. Tiến trình bài dạy Hoạt động 1 Cấu tạo phân tử Mục tiêu HS biết được cấu tạo của phân tử HNO3 Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức GV Yếu cầu HS nêu CTPT của axit nitric GV Trình bày CTCT chiếu slide, giải thích các liên kết GV Theo các em trong phân tử HNO3 nguyên tử nitơ có số oxi hoá, hoá trị là bao nhiêu? HS Trả lời GV Chốt kiến thức I. Cấu tạo phân tử - CTPT HNO3 - CTCT O H – O – NO - N có số oxi hoá cao nhất là +5, và có hoá trị là 4. Hoạt động 2 Tính chất vật lí Mục tiêu HS biết được tính chất vật lí của HNO3 Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức GV Cho HS quan sát mẫu HNO3 chiếu slide, yêu cầu HS tham khảo SGK trình bày tính chất vật lí của HNO3 HS Trình bày GV Axit HNO3 để lâu ngày có màu vàng do bị phân huỷ tạo thành NO2 II. Tính chất vật lí SGK Chú ý HNO3 không bền, bị phân huỷ tạo NO2 4HNO3 4 NO2 + O2 + 2H2O => Dung dịch axit có màu vàng nhạt.. Hoạt động 3 Tính chất hoá học Mục tiêu HS hiểu đượcHNO3 là một axit có tính axit mạnh và tính oxi hoá mạnh. Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức GV chiếu slide hình ảnh cấu tạo HNO3, yêu cầu HS quan sát, dự đoán tính chất của HNO3? HS Trình bày GV Chốt kiến thức GV yêu cầu HS lấy ví dụ về tính axit của axit nitric, viết phương trình hoá học Hoàn thành vào bảng phụ, trình bày. Bảng phụ 1slide và bảng phụ Làm quì tím chuyển sang màu Tác dụng oxit bazơ Fe2O3 + HNO3 š .............. Tác dụng với bazơ CaOH2 + HNO3 š .............. Tác dụng với muối Na2CO3 + HNO3 š .............. Tác dụng với kim loại Fe + HNO3 š .............. GV Chú ý Do NO3 – có tính oxi hoá mạnh nên trong các phản ứng với kim loại, sản phẩm tạo ra không phải là H2 mà là một sản phẩm khử khác GV Axit HNO3 có tính oxi hoá mạnh, oxi hoá được hầu hết các kim loại trừ Au, Pt . Khi đó kim loại bị oxi hoá đến mức oxi hoá cao nhất và tạo ra muối nitrat. GV Lấy ví dụ với Cu, yêu cầu các nhóm làm TN, quan sát, viết PTHH. HS Làm TN theo nhóm, trình bày vào bảng phụ. Bảng phụ 2 slide và bảng phụ M trừ Pt, Au + HNO3 à MNO3n + SP khử + H2O + Đối với KL có tính khử yếu,HNO3đặc tạo ra...; HNO3 loãng tạo ra... + Đối với KL có tính khử mạnh, HNO3đặc tạo ra...;HNO3 loãng có thể tạo ra.... VD Cu + HNO3đ š + + H2O Cu + HNO3l š + ... + H2O Al + HNO3l š...+ N2O + H2O Zn + HNO3 l š...+ NH4NO3 + H2O GV Khi đun nóng, axit nitric đặc có thể oxi hoá được nhiều phi kim như C, S, P... GV Chiếu TN lưu huỳnh tác dụng với axit nitric đặc, yêu cầu HS quan sát, dự đoán hiện tượng, viết PTHH HS Quan sát, dự đoán, viết PTHH GV Axit nitric có thể oxi hoá được nhiều hợp chất như H2S, HI, SO2, FeO, muối sắt II...Yêu cầu HS hoàn thành các phản ứng 3H2S + 2HNO3l š. FeO + HNO3 l š . II. Tính chất hoá học axit Làm quỳ tím hoá đỏ Tác dụng oxit bazơ Al2O3 + 6HNO3 š 2AlNO33 + 3H2O Tác dụng với bazơ AlOH3 + 3HNO3 š AlNO33 + 3H2O Tác dụng với muối Na2CO3 +2HNO3 š 2NaNO3+CO2+H2O oxi hoá a. Tác dụng với kim loại Axit HNO3 oxi hoá được hầu hết các kim loại trừ Au, Pt, đưa kim loại lên số oxi hoá cao nhất M+HNO3 š MNO3n + SP khử +H2O trừ Pt, Au ; n là hoá trị cao nhất của M + Khi tác dụng với kim loại có tính khử yếu HNO3 đặc bị khử đến NO2 còn HNO3 loãng bị khử đến NO. VD Cu + 4HNO3đ š CuNO32 + 2NO2 + 2H2O 3Cu + 8HNO3l š 3CuNO32 + 2NO + 4H2O + KL có tính khử mạnh, HNO3 loãng có thể tạo ra N2, N2O, NH4NO3 8Al + 30HNO3l š 8AlNO33 + 3N2O + 15H2O 4Zn + 10HNO3 l š 4ZnNO32 + NH4NO3 + 3H2O Chú ý Al, Fe, Cr bị thụ động hoá trong dung dịch HNO3 đặc nguội. b. Với phi kim VD S + 6HNO3 đ š H2SO4 + 6NO2 + 2H2O C + 4HNO3 đ š CO2+ 4NO2 +2H2O c. Với hợp chất VD 3H2S + 2HNO3l š 3S + 2NO + 4H2O 3FeO + 10HNO3 l š 3FeNO33 + NO + 5H2O Hoạt động 4 Ứng dụng Mục tiêu HS biết được một số ứng dụng của axit nitric Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức GV Chiếu hình ảnh và nêu ứng dụng của axit nitric IV. Ứng dụng - Sản xuất phân đạm - Sản xuất thuốc nổ, thuôc nhuộm, dược phẩm 3. Củng cố - Dùng sơ đồ tư duy để củng cố Chiếu Slide sơ đồ tư duy cấu tạo và tính chất hoá học của axit nitric - Bài tập củng cố Chiếu slide BT củng cố Câu 1 Cho dãy các chất Fe, FeO, FeOH2, FeSO4, Fe3O4, Fe2SO43, Fe2O3. Số chất trong dãy bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng là A. 3 B. 5 C. 4 D. 6 Câu 2 Cho 9,6g Cu tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư tạo ra V lít khí NO đktc. Xác định V? A. 2,24 B. 3,36 C. 1,12 D. 4,48 Câu 3 Sản phẩm nào không được tạo ra khi cho kim loại tác dụng với HNO3? NO B. NO2 C. N2O D. N2O5 Câu 4 Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml khí NxOy sản phẩm khử duy nhất, ở đktc có tỉ khối đối với H2 bằng 22. Khí NxOy và kim loại M là NO và Mg. B. NO2 và Al. C. N2O và Al. D. N2O và Fe. 4. Hướng dẫn học bài - Ôn lại các kiến thức đã học về cấu tạo và tính chất của HNO3 - Làm các BT 1,2,4,6,7 SGK - Đọc trước phần còn lại của bài V. RÚT KINH NGHIỆM – Tính axit mạnh liên kết OH trong phân tử $HNO_3$ rất phân cực nên trong nước dễ bị các phân tử nước một đầu tích điện dương $\delta^+$, một đầu tích điện âm $\delta^-$ bứt $H^+$ ra khỏi phân tử. Do đó trong nước $HNO_3$ điện li hoàn toàn ra $H^+$, thể hiện tính axit mạnh. Hơn nữa, nhóm $NO_2$ liên kết với $H-O$ là nhóm không no, có tính hút e nên làm cho liên kết OH càng phân cực hơn. – Tính oxi hoá mạnh số oxi hoá của N là $+5$, cực đại trong các mức oxi hoá của N nên $HNO_3$ có tính oxi hoá mạnh.

vì sao hno3 có tính axit mạnh